📈 Dựa trên nghiên cứu chuyên sâu, thử nghiệm và phản hồi từ vận động viên, hệ thống vòng loại mới dựa trên thành tích này được thiết kế để ghi nhận năng lực thi đấu của các VĐV hoàn toàn dựa trên thành tích so với nhóm tuổi và giới tính tương ứng.
💪🏼 Bắt đầu từ năm 2026, hệ thống xếp hạng Phân nhóm Tuổi sẽ áp dụng:
📈 Dựa trên nghiên cứu chuyên sâu, thử nghiệm và phản hồi từ vận động viên, hệ thống vòng loại mới dựa trên thành tích này được thiết kế để ghi nhận năng lực thi đấu của các VĐV hoàn toàn dựa trên thành tích so với nhóm tuổi và giới tính tương ứng.
💪🏼 Bắt đầu từ năm 2026, hệ thống xếp hạng Phân nhóm Tuổi sẽ áp dụng:
- Tiêu chuẩn Kona mới
- Tiêu chuẩn IRONMAN 70.3
để xác lập thời gian hoàn thành được phân loại theo độ tuổi, nhằm tôn vinh những vận động viên nghiệp dư xuất sắc nhất phấn đấu giành suất tham dự Giải Vô địch Thế giới IRONMAN và IRONMAN 70.3.
🌺 Các cơ hội thi đấu tại Giải Vô địch Thế giới thông qua các chương trình:
- Legacy (Di sản)
- PC/ID Open (Mở cho vận động viên khuyết tật)
- IRONMAN Foundation (Tổ chức từ thiện IRONMAN)
và các sáng kiến khác sẽ tiếp tục được duy trì để thúc đẩy sự phát triển của bộ môn.

Dịch: Hệ thống xếp hạng phân nhóm tuổi mới cho các sự kiện vô địch Thế giới áp dụng từ chu kỳ vòng loại 2026

Dịch:Hệ thống đánh giá dựa trên thành tích mới, tôn vinh những VDV nghiệp dư cạnh tranh nhất phấn đấu cho Giải vô địch thế giới Ironman và Ironman 70.3 bất kỳ giới tính hay độ tuổi.

Dịch:
# CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
- Mỗi sự kiện vòng loại được phân bổ một số lượng suất đặc cách theo nhóm tuổi.
- Tại mỗi sự kiện, các nhà vô địch của mỗi nhóm tuổi (nam và nữ) sẽ tự động giành được suất đặc cách. Suất này có thể được chuyển xuống cho vị trí thứ ba nếu không được nhận.
- Các suất đặc cách còn lại được đưa vào “Nhóm Thành Tích”.
- Thời gian hoàn thành của tất cả vận động viên còn lại trong sự kiện sẽ được so sánh với tiêu chuẩn toàn cầu, cho phép xếp hạng kết quả đã được điều chỉnh theo độ tuổi.
- Dựa trên bảng xếp hạng những vận động viên cạnh tranh nhất trong cuộc đua, các suất từ Nhóm Thành Tích sẽ được phân bổ theo quy trình “ưu tiên người chấp nhận đầu tiên”.
- Quy trình chuyển suất này sẽ tiếp tục cho đến khi tất cả các suất đặc cách của cuộc đua được phân bổ hết.
VÍ DỤ VỀ VÒNG LOẠI GIẢI VÔ ĐỊCH THẾ GIỚI IRONMAN:
Anne 42 tuổi hoàn thành IRONMAN Kalmar với thời gian 9:19:51. Áp dụng Tiêu chuẩn Kona 0.8707 (9:19:51 x 0.8707 = 8:07:26), thời gian đã điều chỉnh theo độ tuổi của cô là 8:07:26. John 43 tuổi hoàn thành IRONMAN Kalmar với thời gian 8:50:31. Áp dụng Tiêu chuẩn Kona 0.9683 (8:50:31 x 0.9683 = 8:33:42), thời gian đã điều chỉnh của anh là 8:33:42.
Trong bảng xếp hạng theo độ tuổi, Anne sẽ xếp trên John vì thời gian đã điều chỉnh 8:07:26 của cô nhanh hơn thời gian 8:33:42 của John.
| Thời Gian Hoàn Thành | Tiêu Chuẩn Kona | Thời Gian Đã Điều Chỉnh Theo Tuổi | |
|---|---|---|---|
| Anne Nữ 40-44 | 9:19:51 | 0.8707 | 8:07:26 |
| John Nam 40-44 | 8:50:31 | 0.9683 | 8:33:42 |
GIẢI VÔ ĐỊCH THẾ GIỚI IRONMAN
BẢNG ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN THEO ĐỘ TUỔI CHUẨN HÓA
| Tiêu Chuẩn Kona | ||
|---|---|---|
| Nhóm Tuổi | Nam | Nữ |
| 18-24 | 0.9698 | 0.8567 |
| 25-29 | 0.9921 | 0.8961 |
| 30-34 | 1.0000 | 0.8977 |
| 35-39 | 0.9895 | 0.8866 |
| 40-44 | 0.9683 | 0.8707 |
| 45-49 | 0.9401 | 0.8501 |
| 50-54 | 0.9002 | 0.8125 |
| 55-59 | 0.8667 | 0.7778 |
| 60-64 | 0.8262 | 0.7218 |
| 65-69 | 0.7552 | 0.6828 |
| 70-74 | 0.6876 | 0.6439 |
| 75-79 | 0.6768 | 0.5521 |
Lưu ý: Nhóm tuổi Nữ 80-84 và 85-89 hiện chưa xác định tiêu chuẩn (TBD) do trong 5 năm qua tại Giải Vô địch Thế giới IRONMAN tổ chức ở Kona, không có vận động viên nào hoàn thành cuộc đua ở các nhóm tuổi này. Tiêu chuẩn Kona sẽ được cập nhật khi có vận động viên hoàn thành ở các nhóm tuổi trên.
# BẢNG ĐIỀU CHỈNH THEO ĐỘ TUỔI – GIẢI VÔ ĐỊCH THẾ GIỚI IRONMAN 70.3
| NHÓM TUỔI | NAM | NỮ |
|---|---|---|
| 18–24 | 1.000 | 0.9921 |
| 25–29 | 0.9929 | 1.0000 |
| 30–34 | 0.9655 | 0.9828 |
| 35–39 | 0.9500 | 0.9658 |
| 40–44 | 0.9262 | 0.9246 |
| 45–49 | 0.8978 | 0.9192 |
| 50–54 | 0.8833 | 0.9016 |
| 55–59 | 0.8565 | 0.8746 |
| 60–64 | 0.8192 | 0.8391 |
| 65–69 | 0.7640 | 0.7775 |
| 70–74 | 0.7119 | 0.7348 |
| 75–79 | 0.6419 | 0.6234 |
| 80–84 | 0.5059 | TBD* |
| 85–89 | 0.5402 | TBD* |
Tổng số suất tham dự Giải Vô địch Thế giới IRONMAN là bao nhiêu?
Với quyết định trở lại tổ chức Giải Vô địch Thế giới IRONMAN trong một ngày tại Hawaii hàng năm, Ironman cũng đã hợp nhất hai giải đấu nam và nữ sau ba năm tách biệt ở các địa điểm và thời gian khác nhau.
Khi công bố, Ironman cho biết họ dự kiến sẽ có “gần 3.000” vận động viên tham gia tại Kona. Ông DeRue tiết lộ kế hoạch sẽ tăng dần quy mô, với số lượng dự kiến khoảng 2.500 suất cho năm 2026.
Các suất này chủ yếu sẽ được phân bổ thông qua hệ thống xét tuyển dựa trên thành tích mới, bên cạnh một số suất dành riêng cho các chương trình khác như:
- Legacy (Chương trình Di sản)
- Các câu chuyện nhân văn
- Gây quỹ từ thiện
- Xclusive Challenge (tên cũ là Executive Challenge)
Tiêu chuẩn toàn cầu (Tiêu chuẩn Kona hoặc Tiêu chuẩn 70.3) được xác định như thế nào?
Với sự hỗ trợ từ công ty tính giờ hàng đầu Sportstats, Ironman đã phân tích nhiều bộ dữ liệu khác nhau và quyết định sử dụng kết quả của top 20% vận động viên hoàn thành giải vô địch thế giới (chỉ tính Kona cho cự ly full) trong 5 năm qua. Phương pháp này được cho là sẽ cung cấp một chuẩn mực vững chắc để thiết lập các tiêu chuẩn vòng loại.
Ông DeRue giải thích: *”Chúng tôi đã thử nghiệm mô hình này trên các mùa giải gần đây và tất cả các giải đấu toàn cầu, và hoàn toàn tự tin rằng việc sử dụng trung bình trượt 5 năm sẽ tính toán được mọi ảnh hưởng từ các trường hợp ngoại lệ bất thường. Tiêu chuẩn này sẽ được cập nhật hàng năm – điều rất quan trọng vì thành tích ngày càng nhanh hơn, nên tiêu chuẩn cũng phải phát triển theo.”*
DeRue cho biết Ironman đã bắt đầu triển khai hệ thống vòng loại Kona dựa trên thành tích từ năm 2019, nhưng bị tạm hoãn do đại dịch và chỉ đến nay mới sẵn sàng ra mắt.
Do các tiêu chuẩn cho năm 2026 dựa trên dữ liệu lịch sử, chúng đã được thiết lập sẵn và trình bày trong các bảng trên.


